Công cụ phái sinh – Mục đích và Ứng dụng

CÔNG CỤ PHÁI SINH

TÀI LIỆU CHO QUYỀN NGƯỜI DÙNG STANDARD

Quyền người dùng hiện tại là :

CÔNG CỤ PHÁI SINH

CÔNG CỤ PHÁI SINH

    Với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường, các hoạt động của nền kinh tế diễn ra đa dạng dưới nhiều hình thức và cách thức khác nhau. Đầu tư đi kèm với rủi ro là điều không thể tránh khỏi, lợi nhuận tăng cao đồng nghĩa với việc rủi ro đối với nhà đầu tư ngày một gia tăng.

    Do đó để hạn chế thấp nhất những rủi ro có thể xảy ra, các công cụ phái sinh ra đời. Công cụ phái sinh được hiểu là những công cụ được phát hành trên cơ sở những công cụ tài chính đã có nhằm nhiều mục tiêu khác nhau, có thể thấy rằng công cụ tài chính phái sinh là một loại hình bảo hiểm rủi ro tài chính khi thực hiện các hợp đồng kinh tế mà bản chất là phân tán rủi ro tiềm ẩn, bảo vệ hoặc tạo ra lợi nhuận cho các bên cùng tham gia. Điều quan trọng cần lưu ý rằng công cụ phái sinh là những công cụ chia sẻ rủi ro, nghĩa là hai bên tham gia giao dịch sẽ chia sẻ cho nhau các rủi ro.

    Tuy nhiên, không thể phủ nhận được vai trò của các công cụ phái sinh đối với nền kinh tế. Công cụ tài chính phái sinh không chỉ cho phép các ngân hàng phòng ngừa rủi ro mà còn là một trong những dịch vụ có tỉ lệ sinh lời cao nhất.

1. KHÁI QUÁT VỀ THỊ TRƯỜNG PHÁI SINH

1.1 Lịch sử hình thành 

   Các công cụ phái sinh bắt nguồn từ thời Trung cổ, khi có nhu cầu bảo hiểm giá cả cho các hàng hoá nông sản. Lúc này, những hình thức đầu tiên của hợp đồng kỳ hạn đã ra đời.

   Năm 1848 trung tâm giao dịch Chicago Board of Trade (CBOT) ra đời và là nơi giao dịch chính thức đầu tiên của công cụ phái sinh.

Công cụ phái sinh được hiểu là những công cụ tài chính mà giá trị của nó phụ thuộc (hoặc bắt nguồn) từ công cụ khác, những biến số cơ bản. Những tài sản cơ bản là tài sản gốc trong những hợp đồng phái sinh

1.2 Thị trường giao dịch

    Các công cụ phái sinh được giao dịch trên cả thị trường tập trung (Exchange – Traded) và phi tập trung (OTC – Over the Counter).

   Trên thị trường tập trung, các hợp đồng phái sinh đã được chuẩn hóa để tạo ra tính thanh khoản trên thị trường và được mua bán tại sở giao dịch có tổ chức. Các nhà đầu tư thường không quan tâm đến các đối tác giao dịch của mình là ai vì việc giao dịch tại đây được thanh toán trung gian qua trung tâm thanh toán bù trừ.

    Với thị trường phi tập trung, hợp đồng mua bán phái sinh là sự thỏa thuận trực tiếp giữa hai bên mà không cần qua trung gian. Thị trường phi tập trung có tính linh hoạt do có thể điều chỉnh một số giao dịch theo nhu cầu đặc biệt của hai bên mà không thể tìm thấy trên những hợp đồng được chuẩn hóa trên thị trường tập trung. Vì vậy, 2 thị trường này tồn tại song song và bổ trợ lẫn nhau.

    Các công cụ tài chính phái sinh cơ bản được chia làm 4 loại: Hợp đồng kỳ hạn (Forward Contract), hợp đồng hoán đổi (Swap Contract), hợp đồng quyền chọn (Options Contract), hợp đồng tương lai (Futures Contract).

  • Hợp đồng kỳ hạn là hợp đồng giữa người mua và người bán, để mua hoặc bán tài sản vào một ngày trong tương lai (forward date) với giá đã thoả thuận ngày hôm nay (forward price). Tài sản ở đây có thể là bất kỳ thứ hàng hoá nào; từ nông sản, các đồng tiền, cho tới các chứng khoán.
  • Hợp đồng hoán đổi cho phép một trao đổi những khoản thanh toán định kỳ về lãi suất, tiền tệ, hàng hoá, tín dụng…
  • Hợp đồng quyền chọn là hợp đồng mà người mua có thể chọn mua hoặc không mua tài sản cở sở ở một mức giá quy định vào hoặc trước một ngày cụ thể. Nếu cảm thấy mua sẽ không có lợi thì người mua có quyền không mua.
  • Hợp đồng tương lai là những hợp đồng giữa người mua và người bán về một mặt hàng, chứng khoán hay những loại tài sản khác mà sẽ được giao dịch ở một thời điểm nhất định trong tương lai. Hợp đồng tương lai được chuẩn hoá về tài sản có sở, số lượng đơn vị tài sản cơ sở, thể thức thanh toán và ký hạn giao dịch.

1.3 Đặc điểm thị trường 

  • Giá trị giao dịch rất lớn;
  • Là thị trường có tính linh hoạt, mềm dẻo hơn so với các thị trường khác;
  • Đa dạng hàng hoá giao dịch;
  • Chịu ảnh hưởng của sự biến động giá cả hàng hoá thị trường lớn;
  • Đa dạng chủ thể tham

1.4 Các chủ thể tham gia thị trường bao gồm:

1.4.1 Nhà Tự bảo hiểm (Hedger)

   Nhà Tự bảo hiểm: là những người nắm trong tay tài sản gốc như hàng hoá và sử dụng công cụ tài chính phái sinh để giảm thiểu hoặc loại bỏ các rủi ro tiềm tàng do sự biến động giá cả của các tài sản do mình nắm giữ.

   Nhà tự bảo hiểm có thể là bất cứ ai, các tổ chức như công ty, doanh nghiệp sản xuất hoặc những cá nhân như người nông dân, hộ sản xuất nhỏ…

1.4.2 Nhà Đầu cơ (Speculator)

   Nhà đầu cơ là những người sẵn sàng đối mặt với rủi ro, thu lợi nhuận từ sự biến động giá cả của tài sản gốc.

   Họ sử dụng công cụ tài chính phái sinh như một đòn bẩy đặc biệt.

1.4.3 Nhà Kinh doanh chênh lệch giá

    Những người kinh doanh chênh lệch giá là những người tìm kiếm lợi nhuận từ sự chênh lệch giá của một loại hàng hoá giữa hai hay nhiều thị trường.

    Họ không phải nhà đầu tư mà cũng không phải là nhà đầu cơ bởi vì họ không phải gánh chịu bất cứ một loại rủi ro nào.

   Nhà kinh doanh chênh lệch giá có thể là cá nhân, tổ chức…

1.4.4 Mục đích sử dụng công cụ tài chính phái sinh :

  • Phòng ngừa rủi ro hàng thực
  • Đầu cơ
  • Giao dịch
  • Cơ cấu lại tài sản có sẵn hoặc nợ

2. ƯU ĐIỂM VÀ NHƯỢC ĐIỂM CỦA THỊ TRƯỜNG PHÁI SINH

2.1 Ưu điểm

    Thị trường phái sinh giúp các tín hiệu thị trường khó bị bóp méo. Vì thế, các nhà đầu cơ với ý định thao túng thị trường cũng có những khó khăn nhất định. Chính vì thế, đặt bên cạnh thị trường giao ngay, sự hiệu quả của thị trường phái sinh giúp nâng cao tính lành mạnh cho thị trường đó.

    Ngày nay các công cụ tài chính phái sinh vẫn phát triển mạnh mẽ và được sử dụng rộng rãi tại các thị trường tài chính lớn của thế giới. Nguyên nhân không nằm ngoài việc đó là phương thức duy nhất để các chủ thể trên thị trường phòng chống rủi ro. Điều này được thể hiện thông qua việc phần lớn các công ty thường xuyên sử dụng công cụ tài chính phái sinh để phòng ngừa và quản lí rủi ro.

    Như vậy, công cụ tài chính phái sinh là sản phẩm của nền kinh tế hiện đại. Do đó để có thể áp dụng và triển khai thành công kỹ thuật này trên thị thường tài chính thì đòi hỏi mỗi chúng ta cần phải có một trình độ hiểu biết và phát triển nhất định.

2.2 Nhược điểm

Mặc dù phái sinh đem lại rất nhiều lợi ích cho thị trường tài chính, nhưng công cụ này vẫn còn một số nhược điểm.

  • Rủi ro cao: Tính biến động cao của các công cụ phái sinh khiến chúng bị tổn thất rất lớn. Thiết kế tinh vi của các hợp đồng làm cho việc định giá cực kỳ phức tạp hoặc thậm chí là không thể.
  • Tính năng đầu cơ: Các công cụ tài chính phái sinh được coi là một công cụ đầu cơ. Do tính chất cực kỳ rủi ro của các công cụ tài chính phái sinh và hành vi không thể đoán trước của chúng, đầu cơ không hợp lý có thể dẫn đến tổn thất lớn.
  • Thời hạn hợp đồng: Các hợp đồng phái sinh sẽ giảm dần giá trị theo thời hạn của hợp đồng.
  • Rủi ro đối tác: Trong các giao dịch hoán đổi, chẳng hạn trong các thoả thuận riêng giữa hai công ty, có thể không có các chuẩn mực để thực hiện thẩm định và phân tích rủi ro.
btn-dangkyhocthu